Đánh giá xe Porsche Macan 2019

Đánh giá xe Porsche Macan – xe SUV hạng sang cho giới trẻ 2019

Đánh giá xe Porsche Macan: thiết kế ngoại thất sang trọng, trang bị tiện nghi hiện đại, động cơ mạnh mẽ. Giá bán xe Porsche Macan cập nhật mới nhất 2019.

Đánh giá xe Porsche Macan - xe SUV hạng sang cho giới trẻ 2019
Đánh giá xe Porsche Macan – xe SUV hạng sang cho giới trẻ 2019

Đánh giá kích thước mazda cx5 2019 & giá bán mới nhất

Porsche Cayenne là dòng SUV/ Crossover  hạng sang 5 cửa đến từ hãng xe hơi danh tiếng Porsche Đức. Hiện nay, trên thị trường, xe hơi Porsche Macan được phân phối với các phiên bản: Macan, Macan S, Macan S Diesel, Macan GTS và Macan Turbo cho khách hàng đa dạng hơn các lựa chọn.

Đánh giá oto Porsche Macan 2019

Porsche Macan được cải tiến hàng loạt so với phiên bản cũ
Porsche Macan được cải tiến hàng loạt so với phiên bản cũ

Trên phiên bản Porsche Macan 2019, mẫu xe này được cải tiến rõ rệt về thiết kế, tiện nghi, khả năng kết nối và công nghệ hỗ trợ lái. Hãy cùng muaxeotocu.info tìm hiều về thiết kế ngoại thất, nội thất, trang bị tiện nghi và động cơ trên Macan 2019 xem có gì mới không nhé.

Ngoại thất xe Porsche Macan

Ở mẫu xe Porsche Macan 2019, các cải tiến về ngoại thất được giới chuyên gia và cả người dùng đánh giá cao. 

Cụm đèn LED và 3D đầu xe cực bắt mắt
Cụm đèn LED và 3D đầu xe cực bắt mắt

Phần đầu xe được kéo ngang ra cho cảm giác thể thao và rộng rãi bề thế hơn so với trước. Calang 4 nan kết  hợp với hốc hút gió như một chiếc “mặt nạ” khá hầm hố cho xe. Cụm đèn LED và 3D đầu xe cực bắt mắt cho khả năng chiếu sáng tốt và cũng làm bắt mắt người đối diện.

Thân xe Porsche Macan được làm lại mới mẻ
Thân xe Porsche Macan được làm lại mới mẻ

Phần thân xe được cải tiến nhiều với bộ khung gầm được làm lại gần như mới. Lazang trên phiên bản 2019 cũng thể thao hơn, to bản từ 20 đến 21 inch. Bên trong là kẹp phanh màu vàng chói chang lạ mắt.

Đuôi xe khá bầu bĩnh kết hợp với những đường cắt góc cạnh và cụm đèn LED 3 chiều – những thứ đặc trưng chỉ thấy ở dòng xe sang.

Đuôi xe bầu bĩnh kết hợp với những đường cắt góc cạnh và cụm đèn LED 3 chiều
Đuôi xe bầu bĩnh kết hợp với những đường cắt góc cạnh và cụm đèn LED 3 chiều

Nội thất ô tô Porsche Macan 

Điều đầu tiên làm bạn bị thu hút là khoang hành khách quá rộng và quá đỗi hiện đại.

Bắt mắt nhất là chiếc vô lăng GT thể thao tích hợp các nút chuyển chế độ vận hành trong gói trang bị  Sports Chrono Package.

Khoang hành khách trên Porsche Macan quá đỗi hiện đại
Khoang hành khách trên Porsche Macan quá đỗi hiện đại

Khu vực trung tâm bảng taplo, hệ thống màn hình và các nút chức năng được sắp xếp đơn giản, gọn gàng và cực khoa học. Màn hình trung tâm kích thước lớn tích hợp đủ các chức năng từ giải trí đến các hệ thống quản lý PCM mới.

Ghế ngồi trên Porsche Macan đều được bọc da cao cấp. Người dùng có khá nhiều lựa chọn về màu sắc ghế theo sở thích và cá tính riêng.

Động cơ và vận hành xe Porsche Macan

Porsche Macan 2019 không có nhiều thay đổi, vẫn sử dụng các động cơ 2.0L, 3.0L (bản S và GTS) và 3.6L (cho bản Turbo).

Giá xe Porsche Macan cập nhật mới nhất 2019

Theo tin tức từ thị trường Việt Nam, các mẫu xe Macan đang được bán với giá như sau:

  • Giá xe Porsche Macan (2.0 lít): 3,060 tỷ VNĐ
  • Giá xe Porsche Macan S (3.0 lít): 3,620 tỷ VNĐ
  • Giá xe Porsche Macan GTS (3.0 lít): 4,030 tỷ VNĐ
Giá xe Porsche Macan 2019
Giá xe Porsche Macan 2019

Có thể đánh giá xe Porsche Macan 2019 thực sự là mẫu xe SUV lý tưởng từ thiết kế, trang bị nội ngoại thất và động cơ vận hành. Tuy nhiên, giá bán của một mẫu xe sang thì luôn là một con số lớn và chi phí vận hành, sửa chữa bảo dưỡng cũng đòi hỏi chủ nhân của nó phải là một người có điều kiện kinh tế.

Đánh giá kích thước mazda cx5 2019 & giá bán mới nhất 

Đánh giá kích thước Mazda CX5 2019 về chiều dài thân xe, không gian khoang nội thất, trang thiết bị tiện ích và công nghệ an toàn. Giá bán CX5 mới nhất 2019

Đánh giá kích thước Mazda CX5 2019
Đánh giá kích thước Mazda CX5 2019

Hãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMW

Kích thước Mazda CX5 2019 

Kích thước CX5 lần lượt (DxRxC) là 4.550 x 1.840 x 1680 (mm), chiều dài cơ sở 2.700 mm, khoảng sáng gầm xe 200 mm và bán kính vòng quay 5,46m.

So với phiên bản trước đây, xe ngắn hơn 10mm và cao hơn 10mm, có chiều dài thân xe ngắn nhất trong phân khúc nhưng độ dài trục cơ sở khá tốt.

Thiết kế ngoại thất

Ngoại thất của Mazda Cx5 sắc sảo và hiện đại hơn
Ngoại thất của Mazda Cx5 sắc sảo và hiện đại hơn

Phía đầu xe, thay đổi dễ nhận ra nhất là mặt ca lăng màu xám được cách điệu và mở rộng ra, thay thế loại 5 nan ngang như trước.

Cụm đèn pha “híp” nay được thiết kế vuốt dài sang hai bên, phần đồ họa bên trong sắc sảo hơn trước. Cả ba phiên bản đều sử dụng đèn công nghệ LED tự động cân bằng góc chiếu. Trên hai bản 2.5 có thêm tính năng thích ứng thông minh Adaptive LED Headlights (ALH).

Bộ mâm hợp kim 19-inch 5 chấu kép tái thiết kế trông cá tính hơn và đem lại cảm giác lái đầm chắc.

Phần đuôi xe không có quá nhiều chi tiết khác biệt, như đèn hậu, đuôi lướt gió tích hợp đèn phanh được cách điệu nhẹ nhàng. Cản gầm nhựa cứng cùng ống xả đôi đèn đem lại cái nhìn thể thao. Trang bị camera lùi được bố trí ngay dưới logo xe.

Nội thất

Khoang nội thất trên Cx5 2019 được làm mới hoàn toàn
Khoang nội thất trên Cx5 2019 được làm mới hoàn toàn

Đánh giá xe CX5 trên khoang nội thất trên Cx5 2019 được làm mới hoàn toàn từ bảng vô lăng, bảng taplo, cần số đến những chi tiết nhỏ như hốc gió, bệ tỳ tay…

Trên cả 3 phiên bản, ghế ngồi được bọc da cao cấp . Hàng ghế trước thiết kế ôm sát lưng và hông người ngồi cho cảm giác thoải mái. 

Khu vực bảng tablo tối giản hóa, lấy điểm nhấn trung tâm là màn hình cảm ứng 7-inch được nâng lên tương tự các mẫu Mazda hiện hành.

Khu vực bảng tablo tối giản hóa, lấy điểm nhấn trung tâm là màn hình cảm ứng 7-inch được nâng lên tương tự các mẫu Mazda hiện hành.

Vô-lăng của CX-5 2019 có thiết kế ba chấu thể thao, bọc da, tích hợp đầy đủ các nút điều khiển và mạ viền chrome. 

Phía trước là cụm 3 đồng hồ viền chrome hiển thị thông số rõ ràng, dễ dàng quan sát. Ở hai bản 2.5 sẽ có thêm màn hình hiển thị thông tin trên kính lái HUD.

Tiện nghi

Tiện nghi hiện đại ngập tràn trong khoang cabin
Tiện nghi hiện đại ngập tràn trong khoang cabin

 Mazda CX-5 2019 có 3 điểm thay đổi chính gồm: bổ sung hốc gió phụ cho hàng ghế thứ hai, bệ tỳ tay sau có thêm cổng cắm USB và cốp chỉnh điện, chống kẹt và ghi nhớ góc mở. 

Dung tích khoang hành lý cũng gia tăng đáng kể khi tăng 5 lít đạt 505 lít. Phù hợp với  những khách hàng thường di chuyển xa, chở nhiều người hay mang nhiều đồ đạc thì những nâng cấp này rất hữu ích.

Ngoài ra, các trang bị còn lại gồm: màn hình cảm ứng 7-inch tích hợp hệ thống giải trí Mazda Connect, kết nối điện thoại thông minh AUX/USB/Bluetooth, theo dõi Radio AM/FM, đầu DVD và dàn âm thanh 10 loa Bose trên hai bản 2.5L, 6 loa thường trên bản 2.0 tiêu chuẩn. 

Hệ thống điều hòa tự động hai vùng độc lập, cửa kính chỉnh điện, nút bấm khởi động đi cùng chìa khóa thông minh, cửa sổ trời chỉnh điện, cảm biến gạt mưa tự động, gương chống chói tự động, hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control…

Động cơ, vận hành

Điều làm nên sức mạnh cho Mazda CX5 là các khối động cơ:

  • Động cơ SkyActiv-G 2.0L dung tích 1.998 cc: công suất tối đa 153 mã lực tại 6.000 vòng/phút; mô-men xoắn cực đại 200 Nm tại 4.000 vòng/phút
  • Động cơ SkyActiv-G 2.5L (FWD) dung tích 2.488 cc: công suất tối đa 188 mã lực tại 5.700 vòng/phút; mô-men xoắn cực đại 251 Nm tại 3.250 vòng/phút.
  • Động cơ SkyActiv-G 2.5L (AWD) dung tích 2.488 cc: công suất tối đa 188 mã lực tại 5.700 vòng/phút; mô-men xoắn cực đại 251 Nm tại 4.400 vòng/phút.
  • CX5 hứa hẹn mang đến cảm giác lái rất thể thao khi là mẫu xe duy nhất sử dụng hộp số tự động 6 cấp.
CX5 cho trải nghiệm lái thể thao
CX5 cho trải nghiệm lái thể thao

Trang bị an toàn

  • Chống bó cứng phanh ABS
  • Phân phối lực phanh điện tử EBD
  • Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
  • Cân bằng điện tử DSC
  • Chống trượt TCS
  • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA
  • Mã hóa động cơ, cảnh báo chống trộm, khóa cửa tự động
  • Định vị GPS, cảm biến trước/sau, camera lùi, 6 túi khí

Giá xe Mazda Cx5 2019

Theo muaxeotocu.info cập nhật,  Mazda CX-5 2019 được phân phối với 3 phiên bản như sau:

  • Mazda CX-5 AT FWD 2.0L: 899 triệu đồng
  • Mazda CX-5 AT FWD 2.5L: 999 triệu đồng
  • Mazda CX-5 AT AWD 2.5L: 1019 triệu đồng

Nhìn chung, Cx5 2019 là mẫu xe chiếm được nhiều sự lựa chọn của người tiêu dùng Việt Nam. CX-5 chắc chắn sẽ là một lựa chọn tốt cho những ai cần một chiếc SUV mang đến trải nghiệm lái xe phấn khích hơn là êm ái cho gia đình.

Mẫu xe hơi Toyota Vios 2019 có màn ra mắt đầy ấn tượng tại Việt Nam

Ngắm nhìn xe hơi Toyota Vios 2019 vạn người mê

Toyota Vios là mẫu xe bán đắt hàng nhất trong năm 2018 với 27.188 chiếc đến tay người tiêu dùng. Có thể đánh giá trong phân khúc xe sedan hạng B, xe hơi Vios 2019 cũng chưa có đối thủ khi mà doanh số bán ra gần gấp đôi so với mấu xe đứng thứ hai là Hyundai Accent.

Xe nhận được sự ưu ái đặc biệt của người tiêu dùng do phong cách thiết kế phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người Việt Nam. Giá bán hợp lý và chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng, bảo dưỡng đều không cao so với các mẫu xe cùng phân khúc.

Mẫu xe hơi Toyota Vios 2019 có màn ra mắt đầy ấn tượng tại Việt Nam
Mẫu xe hơi Toyota Vios 2019 có màn ra mắt đầy ấn tượng tại Việt Nam

Đánh giá xe hơi Vios 2019

Toyota Vios 2019 có màn ra mắt đầy ấn tượng tại Việt Nam với những nâng cấp mới mẻ về thiết kế, trang thiết bị, tiện nghi hiện đại và hệ thống an toàn.

Toyota Vios 2019 sẽ tiếp tục tăng sức ép lên các đối thủ như Mazda 2, xe Honda City, Hyundai Accent hay cả mẫu xe Kia Cerato cũng đang có giá bán tương đương với Toyota Vios.

Ngoại thất

Xe hơi Toyota Vios 2019 được hãng xe Nhật Bản thay đổi nhiều nhất, mang đến diện mạo mới mẻ hoàn toàn với kích thưởng tổng thể 4425 x 1730 x 1500 mm.

Vios 2019 không quá nhỏ khi di chuyển ở ngoại thành
Vios 2019 không quá nhỏ khi di chuyển ở ngoại thành

Với kích thước này, xe hơi Vios 2019 không quá nhỏ khi di chuyển ở ngoại thành, bán kính quay đầu tối thiểu chỉ 5.4m, giúp xe có khả năng xoay xở khá tốt trong đường phố nội thành đông đúc chật hẹp.

Phiên bản mới của xe hơi Vios 2019 được thiết kế với phần đầu cực hầm hố và lạ mắt chưa hề xuất hiện ở các bản tiền nhiệm: bộ lưới tản nhiệt thiết kế cầu kỳ với dải đèn LED chạy ban ngày hiện đại, cụm đèn trước vuốt sắc cạnh hơn.

Phần cản trước cứng cáp với kích thước lớn và sử dụng nhiều thanh ngang mang đến cảm giác cứng cáp và mạnh mẽ cho chiếc xe.
Thân xe gây ấn tượng độc đáo bởi các đường gân nổi quen thuộc làm điểm nhấn thu hút mọi ánh nhìn.

Gương chiếu hậu trang bị trên xe cũng là một điểm cộng cho mẫu ô tô Vios 2019 trở nên bắt mắt khi được tích hợp chức năng chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ hiện đại. Thêm vào đó là bộ la zăng 16inch cho diện mạo khỏe khoắn.

Đuôi xe là một sự mới mẻ hoàn toàn mới với cụm đèn hậu dạng LED hình chữ U liền mạch với thanh crom sáng
Đuôi xe là một sự mới mẻ hoàn toàn mới với cụm đèn hậu dạng LED hình chữ U liền mạch

Đuôi xe là một sự mới mẻ hoàn toàn mới với cụm đèn hậu dạng LED hình chữ U liền mạch với thanh crom sáng, cụm đèn phản quang đặt ở vị trí thấp và mở rộng sang hai bên. Cản sau xe có thiết kế khá dày dặn và chắc chắn mang đến cảm giác rắn rỏi và mạnh mẽ hơn cả.

Nội thất

Trên xe hơi Vios 2019, khoang nội thất có độ rộng rãi nhất định với chiều dài cơ sở đạt 2550m. Tất cả người dùng dù ngồi ở vị trí nào trên xe đều có khoảng để chân khá rộng, khoảng cách đầu và trần xe cũng còn khá thoáng ngay cả với người có tầm vóc trên 1m75.

Vios 2019, hứa hẹn mang đến những trải nghiệm mới hơn cho cabin, đây được đánh giá là sự thay đổi bất ngờ của Toyota như thổi 1 luồng gió mới vào mẫu xe chủ lực của mình tại nhiều thị trường, trong đó có Việt Nam.

Bước vào trong xe, cảm giác đầu tiên của người dùng là vô cùng ấn tượng và ngạc nhiên với những gì mà Toyota đã trang bị cho Vios. Táp lô xe cực kỳ thu hút và đẹp mắt với các chi tiết được bày trí hài hòa và linh hoạt trên nền chất liệu da cao cấp.

Nổi bật trên khoang táp lô là vô lăng 3 chấu bọc da cao cấp tích hợp hệ thống nút bấm tiện lợi, phía sau đó là hệ thống đồng hồ và màn hình trung tâm mới dạng analog, cho khả năng hiển thị đầy đủ các thông tin phản hồi từ nhiều bộ phận khác nhau trên xe giúp người dùng có cái nhìn tổng quát và trực quan.

Sự trau chuốt và chiều chuộng người dùng thể hiện ở việc ghế ngồi của Toyota Vios 2019 được bọc da mềm mại đi kèm các tính năng như gập điện cho hàng ghế trước, hàng ghế sau có thể gập với tỉ lệ 60:40 giúp tăng diện tích cho nhu cầu chứa đồ được rộng rãi hơn.

Trang bị tiện nghi

Toyota Vios 2019 phá vỡ mọi giới hạn với sự tiện nghi đẳng cấp.
Toyota Vios 2019 phá vỡ mọi giới hạn với sự tiện nghi đẳng cấp.

Có thể đánh giá xe hơi Toyota Vios 2019 phá vỡ mọi giới hạn với sự tiện nghi đẳng cấp. Người dùng sẽ thật sự hài lòng với hệ thống điều hòa tự động mới giúp khoang cabin luôn mát mẻ và có bầu không khí trong lành thay cho loại chỉnh tay ở các phiên bản cũ hơn.

Không chỉ vậy, Vios còn được Toyota hứa hẹn sẽ có cải tiến về công nghệ giải trí trên xe như bên cạnh màn hình thông tin giải trí cảm ứng 7 inch hiển thị sắc nét kết hợp Bluetooth, AUX, AM/ FM cùng dàn loa với âm thanh sống động.

Bên cạnh đó trên xe còn được lắp đặt một loạt các thiết bị mới nhằm tăng tính tiện ích như: tay vịn trong xe, đèn nội thất êm dịu, tay nắm cửa bên trong mạ bạc và bệ tựa tay trung tâm.

Chế độ vận hành

Làm nên điều khác biệt trên xe hơi Toyota Vios 2019 là khối động cơ tích hợp công nghệ VVT-i kép
Làm nên điều khác biệt trên Toyota Vios 2019 là khối động cơ tích hợp công nghệ VVT-i kép

Linh hồn làm nên điều khác biệt trên xe hơi Toyota Vios 2019 là khối động cơ tích hợp công nghệ VVT-i kép, cho khả năng sản sinh công suất tối đa 107 mã lực tại vòng tua 6000 vòng/phút.

Momen xoắn cực đại 143 Nm tại vòng tua 4.00 vòng/phút, toàn bộ sức mạnh được truyền xuống hệ dẫn động cầu trước thông qua hộp số vô cấp CVT với 7 cấp số ảo.

Không chỉ có vậy, Vios còn khéo léo trang bị các thiết bị hỗ trợ vận hành tối ưu như lẫy chuyển số sau tay lái giúp người lái thao tác dễ dàng. Với tay lái trợ sẽ tạo cảm giác hứng thú hơn cho lái xe khi điều khiển xe với một chiếc vô lăng nhẹ nhàng và linh hoạt.

Với hai chế độ lái Eco và Sport nên người dùng có thể tùy chọn theo mục đích sử dụng xe:
Khi dạo phố thì chế độ Eco sẽ là lựa chọn lý tưởng khi giúp xe tiết kiệm nhiên liệu tối ưu. Mặt khác với các cung đường cao tốc vắng người thì không lý do gì lại bỏ qua chế độ Sport.

Còn với Sport, người lái sẽ phấn khích hơn khi hòa mình vào sự mạnh mẽ của khối động cơ đang nóng dần.
Với hệ thống treo trước dạng MacPherson, treo sau dạng đĩa cùng bộ lốp khá dày với thông số 195/ 50R16 Vios 2019 cho người

dùng cảm giác êm ái khi vận hành xe. Tuy nhiên với khoảng sáng gầm xe vẫn hạn chế khi chỉ ở mức 133mm nên Vios 2019 nhiều khả năng chưa linh hoạt ở khả năng “leo lề”.

Mức tiêu thụ nhiên liệu

Tiêu thụ nhiên liệu Vios 2019 (Theo công bố)
Vios 1.5E MT

(lít/100km)

Vios 1.5E CVT

(lít/100km)

Vios 1.5G CVT

(lít/100km)

Kết hợp 5,8 5,7 5,7
Trong đô thị 7,3 7,1 7,1
Ngoài đô thị 5,0 4,9 4,9

Hệ thống an toàn

Đặc trưng của Vios 2019 là đảm bảo an toàn toàn diện cho người dùng
Đặc trưng của Vios 2019 là đảm bảo an toàn toàn diện cho người dùng

Đặc trưng của dòng xe Nhật là luôn đảm bảo an toàn cho khách hàng. Vios cũng không phải ngoại lệ, khi mà mẫu xe này được trang bị đến 7 túi khí bên trong và khung sườn chịu va chạm nhằm hạn chế tối đa khả năng chấn thương cho khách hàng.

Ngoài ra, xe còn được trang bị một loạt các hệ thống an toàn khác như:

  • Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
  • Hân bằng điện tử (VSC)
  • Phân bổ lực phanh điện tử (EBD)
  • Dây đai an toàn 3 điểm
  • Hệ thống chống trượt (TCS)
  • Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
  • Móc ghế an toàn cho trẻ em.

Giá niêm yết xe hơi Vios 2019

Giá niêm yết của Toyota Vios 2019 được muaxeotocu.info cập nhật mới nhất như sau:

  • Toyota Vios 1.5E (CVT) 2019: 569.000.000 VNĐ
  • Toyota Vios 1.5G (CVT) 2019: 606.000.000 VNĐ
  • Toyota Vios 1.5E (MT) 2019: 531.000.000 VNĐ
Đánh giá Honda Civic 2019-mẫu xe thể thao đầy tinh tế

Đánh giá Honda Civic 2019 – mẫu xe thể thao đầy tinh tế

Với giá bán khởi điểm từ 729 triệu đồng. Có thể đánh giá Honda Civic 2019 là mẫu xe này đang dần trở thành một biểu tượng của một mẫu xe thể thao thuần túy với phong cách thiết kế vô cùng khỏe khoắn.

Honda Civic 2019 sở hữu nhiều chi tiết nâng cấp đầy tinh tế về ngoại thất, và hệ thống tiện nghi hiện đại, hứa hẹn trải nghiệm khác biệt so với các đối thủ

Đánh giá Honda Civic 2019-mẫu xe thể thao đầy tinh tế
Đánh giá Honda Civic 2019-mẫu xe thể thao đầy tinh tế

Đánh giá xe Honda Civic 2019

Sau màn trình diễn ấn tượng tại Mỹ, Honda Civic 2019 đã đến với xứ sở “chùa vàng” để tiếp tục sứ mệnh quảng bá của mình.

Ngoại thất xe Honda Civic 2019

Có thể đánh giá Honda Civic 2019 giữ vững phong độ sẵn có với bề ngoài thể thao, hầm hố, phiên bản hiện tại có kích thước tổng thể lần lượt là 4630 x 1799 x 1416 mm.

Có thể đánh giá Honda Civic 2019 giữ vững phong độ sẵn có với bề ngoài thể thao, hầm hố
Có thể đánh giá Honda Civic 2019 giữ vững phong độ sẵn có với bề ngoài thể thao, hầm hố

Điểm cải tiến dễ nhận ra nhất là phần đầu xe chính là mặt ca lăng được mạ crom sáng bóng đã không còn, đổi lại là lớp sơn đen quyền lực mang đến sự khỏe khoắn và cứng cáp cho Civic 2019 Facelift khi nhìn từ trực diện.

Phần đầu xe được làm mới với cản trước kéo dài xuyên suốt giúp phần đầu xe được mở rộng ra thay vì chia ra 3 khoang như trước. Hệ thống đèn xe trên Honda Civic 2019 Facelift sử dụng cụm đèn pha LED/Projector kết hợp cùng đèn định vị ban ngày dạng LED giúp chiếc xe lộng lẫy và sang trọng hơn trên mọi cung đường.

Thân xe vẫn là những đường gân dập nổi kéo dài toát lên vẻ năng động và cá tính, điều này không mấy khác biệt với phiên bản trước. Nếu khách hàng nào muốn tăng cường vẻ thể thao thì Civic 2019 được trang bị 2 bộ la zăng có kích thước 16 inch hoặc 17 inch.

Gương chiếu hậu của Honda Civic 2019 tạo cảm giác đến ấn tượng rất công nghệ nhờ được trang bị camera Honda LaneWatch cùng khả năng gập điện tích hợp đèn báo rẽ LED. Tay nắm cửa được mạ crom sáng bóng giúp Civic 2019 Facelift vẫn có được nét sự sang trọng.

Thương hiệu của Civic được làm lên một cách khéo léo với cụm đèn hậu dạng chữ “C” vuốt cong được ứng dụng công nghệ LED. Phía dưới là cụm đèn phản quan giúp những phương tiện phía sau có thể dễ dàng quan sát.

Nội thất xe Honda Civic 2019

Tông màu chủ đạo trong khoang ca bin của Honda Civic 2019 là gam màu tối
Tông màu chủ đạo trong khoang ca bin của Honda Civic 2019 là gam màu tối

Tông màu chủ đạo trong khoang ca bin của Honda Civic 2019 là gam màu tối nhằm nhấn mạnh chất lịch lãm và sang trọng. Ở bản mới này, về không gian của Civic sẽ không có nhiều thay đổi so với Civic 2018, vốn được đánh giá cao khi mang đến sự thoải mái và rộng rãi nhờ chiều dài cơ sở đạt 2700 mm.

Trên vô lăng 3 chấu bọc da được tích hợp nhiều nút bấm hiện đại, ngay phía sau là cụm đồng hồ hiển thị rõ nét các thông tin vận hành giúp tài xế dễ dàng quan sát.

Ghế xe Honda Civic đều được bọc da cao cấp, những nâng cấp đáng chú ý trên phiên bản 2019 là ghế lái còn có khả năng chỉnh điện 8 hướng, ghế hành khách chỉnh điện 6 hướng. Hàng ghế hai có thể gập 60:40 nhằm mở rộng khả năng chứa đồ khi cần thiết.

Tiện nghi trang bị

Trang bị tiện nghi và đầy đủ trong khoang cabi Civic 2019
Trang bị tiện nghi và đầy đủ trong khoang cabi Civic 2019

Khi đánh giá Honda Civic 2019 Facelift không thể không nhắc đến hệ thống điều hòa tự động được trang bị, xóa tan cái nắng nóng, mang cảm giác mát mẻ đến từng hành khách trên xe.

Những hành khách trên xe sẽ cảm thấy hài lòng với những chuyến đi dài với hệ thống thông tin giải trí vô cùng hiện đại. Cụ thể, xe có những tính năng giải trí như màn hình cảm ứng 5-7 inch, dàn âm thanh 6-8 loa, các tính năng hiện có gồm: kết nối điện thoại thông minh, cho phép nghe nhạc, gọi điện, nhắn tin, sử dụng bản đồ, ra lệnh bằng giọng nói, đàm thoại rảnh tay.

Vận hành

Honda Civic 2019 Facelift được cải tiến một chút về động cơ vận hành
Honda Civic 2019 Facelift được cải tiến một chút về động cơ vận hành

Honda Civic 2019 Facelift được cải tiến một chút về động cơ vận hành. Cụ thể, Civic 2019 Facelift được trang bị 2 loại động cơ gồm Xăng 1.8L i-VTEC 4 xy lanh và 1.5L VTEC tăng áp.

Khối động cơ này có khả năng sản sinh công suất tối đa 141-173 mã lực, mô men xoắn cực đại 174-220 Nm. Toàn bộ sức mạnh được truyền xuống hệ dẫn động cầu trước FWD thông qua hộp số tự động vô cấp CVT. Với nguồn năng lượng này, Civic 2019 Facelift mang đến cho người lái những trải nghiệm thú vị, bứt phá mọi giới hạn tốc độ.

Địa hình đường xá có đôi chút gập ghềnh cũng không làm khó được Civic 2019 nhờ khoảng gầm cao 133 mm giúp chiếc xe di chuyển khá thoải mái trên các vùng địa hình gồ ghề, mang đến trải nghiệm tự do hơn cho chủ nhân. Với việc dùng tay lái trợ lực điện, việc đánh lái trên Civic 2019 Facelift trở nên nhẹ nhàng. Đây là điểm được đánh giá cao ở Civic 2019.

Dòng Civic này được trang bị hệ thống treo trước/sau dạng MacPherson/liên kết đa điểm giúp cho cảm giác rung lắc được tiết chế tối đa khi qua các đoạn địa hình xấu.

Bên cạnh đó, xe còn sử dụng hệ thống phanh trước/sau dạng đĩa tản nhiệt/đĩa giúp chủ nhân làm chủ được tốc độ của chiếc xe.

Hệ thống an toàn

Civic 2019 Facelift được trang bị những tính năng như cảm biến Honda Sensing, hệ thống điều khiển hành trình thích ứng, hệ thống trợ lái đi đúng làn đường, hệ thống cảnh báo vượt, cảnh báo đi chệch làn đường, cân bằng điện tử.

Ngoài ra, xe còn có: chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, tín hiệu dừng khẩn cấp mới, camera lùi, 4-6 túi khí, phanh giảm thiểu va chạm CMBS, cảnh báo va chạm.

Giá xe Honda Civic 2019

Muaxeotocu.info cập nhật bảng giá Honda Civic 2019 mới nhất ở Việt Nam như sau

  • Civic 1.8E: 729.000.000 VNĐ
  • Civic 1.8G: 789.000.000 VNĐ
  • Civic 1.5RS: 929.000.000 VNĐ

Nhìn chung, có thể đánh giá Honda Civic 2019 được chăm chút cho ngoại hình nhiều hơn là cải tiến cho khoang nội thất, độ thể thao được cải thiện rõ rệt thông qua mặt ca lăng được sơn đen bóng. Đặc biệt, cảm biến Honda Sensing đã trở thành tính năng an toàn tiêu chuẩn giúp khả năng đảm bảo an toàn của Civic 2019 Facelift, điều này được nâng cao đáng kể.

Đánh giá xe Chevrolet Spark 2019: mẫu xe giá rẻ nhất tại Việt Nam.

Đánh giá xe Chevrolet Spark 2019: mẫu xe giá rẻ nhất tại Việt Nam.

Cùng với Kia Morning Van, Spark Duo 2 chỗ được nhập khẩu từ Hàn Quốc đang làm mưa làm gió tại thị trường ô tô Việt. Chevrolet Spark 2019 được trang bị khối động cơ 4 xy lanh Ecotec tổng dung tích 1.2 l cho chuyển động êm ái và khá tốt ở nhiều địa hình. Hiện tại, mẫu xe chỉ phải chịu mức thuế trước bạ khoảng 2%, tiền biển đăng ký cũng rẻ hơn nên được khá nhiều người dùng ưu tiên lựa chọn. Chi tiết đánh giá ngoại thất, nội thất và những trang bị trên xe sẽ được chúng tôi chia sẻ ở dưới đây:

1. Chevrolet Spark 2019 có giá bán bao nhiêu

Chevrolet Spark 2019 được thiết kế với 5 chỗ ngồi, phiên bản có 6 màu là đỏ, trắng, xanh, xám và bạc cho người dùng có thêm những lựa chọn phù hợp. Được biết mẫu xe có nhiều thay đổi về ngoại thất cũng như trang bị nội thất bên trong. Hiện mức giá đề xuất được hãng xe này đưa ra tại thị trường Việt Nam cho các phiên bản cụ thể:

  • Giá xe Spark Van (Spark Duo): 299.000.000 VNĐ
  • Giá xe Chevrolet Spark LS 359.000.000 VNĐ
  • Giá xe Chevrolet Spark LT (số sàn): 389.000.000 VNĐ
  • Khuyến mại, giảm giá tháng này: 40-60 triệu VNĐ.

Đánh giá xe Chevrolet Spark 2019: mẫu xe giá rẻ nhất tại Việt Nam.

2. Đánh giá ngoại thất Chevrolet Spark 2019

Chevrolet Spark 2019 nổi bật với thiết kế ở phần đầu xe. Cụm lưới tản nhiệt được mở rộng với viền ốp kim loại mạ chrome, phái trên có theemm một khe nhỏ tích hợp  với thanh kim loại mạ chrome gắn thêm logo Chevrolet và nối liền với hai cụm đèn pha. Hệ thống đèn pha được trang bị bóng đèn halogen thiết kế ấn tượng và hơn hẳn với thể hệ cũ Chevrolet Spark 2018.

Đánh giá xe Chevrolet Spark 2019: mẫu xe giá rẻ nhất tại Việt Nam.

Thân xe cũng mang nhiều điểm nổi bật, ở phiên bản Spark LT được trang bị mâm lốp kích thước 165/65R14, gương chiếu hậu có tích hợp chỉnh điện và có đèn báo rẽ. Theo tìm hiểu của muaxeotocu.info thì Chevrolet Spark 2019 có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 3.635x 1.597x 1.552 mm và chiều dài cơ sở 2.375 mm. Như vậy, nếu đem so sánh thế hệ mới này so sánh với chiếc Chevrolet Spark 2018 thì nó ngắn hơn 40  mm, hẹp hơn 1mm và thấp hơn 27 mm so với phiên bản cũ và chiều dài vẫn được giữ nguyên kích thước.

Đánh giá xe Chevrolet Spark 2019: mẫu xe giá rẻ nhất tại Việt Nam.

3. Đánh giá nội thất của Chevrolet Spark 2019

Chevrolet Spark 2019 cũng có một chút thay đổi về phần nội thất trông sang trọng và tiện nghi hơn. Hai hàng ghế trên xe vẫn được trâng bị dưới dạng nỉ, ghế lái chỉnh tay. Hàng ghế sau của mẫu xe có thể gập theo tỷ lệ 60 : 40 giúp tăng diện tích khoang chứa đồ của chiếc xe khi cần thiết.

Bảng điều khiển trung tâm hiện đại với đài AM/FM giúp bạn có thể cập nhật tin tức cũng như tình hình giao thông khi lái xe. Vô lăng được thiết kế 3 chấu có tích hợp thêm các phím chức năng trên bản cao nhất LT. Hệ thống giải trí Mylink có tích hợp trên màn hình cảm ứng 7 inch ở bản LT. Còn ở bản tiêu chuẩn và Duo, thì nnooij thất xe được tích hợp màn hình LCD với radio, kết nối AUX, cổng USB, hệ thống âm thanh 4 loa và điều hoà chỉnh tay.

Đánh giá xe Chevrolet Spark 2019: mẫu xe giá rẻ nhất tại Việt Nam.

3. Trang bị đông cơ và vận hành của Chevrolet Spark 2019

Chevrolet Spark 2019 được trang bị khối động cơ 1.2 l cho công suất tối đa 80 mã lực tại 6.400 vòng/ phút, moomen xoắn cực đại 108 Nm tại 4.800 vòng/phút,, đi kèm với hộp số sàn 5 cấp, vô lăng trợ lực điện.

Đánh giá xe Chevrolet Spark 2019: mẫu xe giá rẻ nhất tại Việt Nam.

Trang bị an toàn trên xe ở mức cơ bản với 2 túi khí trước, khoá chống trộm, khoá cửa trunng tâm, phanh đĩa phía trước,.. đảm bảo an toàn cho người dùng khi lái xe.

>>> Xem thêm: Đánh giá Chevrolet Captiva 2019 ấn tượng phong cách xế tàu.

4. Thông số kỹ thuật của Chevrolet Spark 2019

Thông số kỹ thuật Spark LT Spark LS Spark Duo
Số chỗ ngồi 05 05 02
Kích thước DxRxC (mm) 3635 x 1597 x 1552 3635 x 1597 x 1522 3625 x 1597 x 1522
Chiều dài cơ sở 2,375 mm 2,375 mm 2,375 mm
Bán kính vòng quay 5m 5m 5 m
Khoảng sáng gầm 160 mm 160 mm 160 mm
Động cơ xăng,1.2L, DOHC, MFI xăng,1.2L, DOHC, MFI xăng,1.2L, DOHC, MFI
Dung tích động cơ 1206 cc 1206 cc 1206 cc
Công suất cực đại 80Hp / 6400rpm 80Hp / 6400rpm 80Hp / 6400rpm
Mô-men xoắn cực đại 108Nm / 4800 rpm 108Nm / 4800 rpm 108Nm / 4800 rpm
Hộp số 5MT 5MT 5MT
Tiêu chuẩn khí thải Euro 4 Euro 4 Euro 4
Trọng lượng không tải 1000 kg 1000 kg 970 kg
Lốp xe 165/ 65R14 165/ 65R14 165 /65 R14
Bình xăng 35L 35L 35L

Trên đây là một số thông tin về mẫu xe Chevrolet Spark 2019 có mức giá rẻ nhất trên thị trường. Mong  rằng qua những nhận định và đánh giá của chuyên mục đánh giá xe có thể giúp bạn nắm rõ hơn về thiết kế và trang bị của chiếc xe và từ đó đưa ra cho mình một lựa chọn phù hợp.

 

Đánh giá Kia Morning 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất.

Đánh giá Kia Morning 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất.

Kia Morning một mẫu xe đô thị cơ nhỏ giá rẻ được nhiều người dùng Việt ưa chuộng đến từ hãng Kia Motors Hàn Quốc. Mẫu xe xuất hiện lần đầu vào năm 2003, đến nay Kia Morning đã trải qua nhiều thế mới cùng với những cải tiến từ ngoại thất, nội thất đến trang bị động cơ cho chiếc xe nhằm nâng cao trải nghiệm cho người dùng. Thời gian gần đây, Kia Morning 2019 cũng được ra mắt thị trường với những cải tiến hơn so với Kia Morning 2018. Cụ thể:

1. Đánh giá ngoại thất của Kia Morning 2019

So với Kia Morning 2018 thì thế hệ mới này vẫn được hãng xe đến từ Hàn Quốc giữ nguyên thiết kế ở phần đầu đèn sương mù trước và cụm đèn phản quang phía sau kết hợp cùng hai hốc gió giúp chiếc xe trông có phần cá tính và khoẻ khoắn hơn. Đèn pha của chiếc xe là bóng đèn halogen kiểu gương cầu Projector. Những chi tiết như đèn led chạy ban ngày hay lưới tản nhiệt hình mũi cọp vẫn là những chi tiết quen thuộc đối với người dùng.Ở mặt trước của phiên bản Kia Morning S 2019 thì mặt ca lăng được làm mới với lưới tản nhiệt và hốc sương mù tách riêng. Còn với phiên bản SI thì lưới tản nhiệt có hình thang ngược tích hợp hai bóng đèn dạng cầu.

Đánh giá Kia Morning 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất.

Hông của chiếc xe được trang bị bô la zăng hợp kim 15 inch dạng xoáy, tay nắm cửa mạ chrome. Gương chiếu hậu được sơn màu đen và có tích hợp tính năng gập, chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ. Phía sau xe có các chi tiết như đèn hậu, đuôi lướt gió, đèn báo phanh trên cao và cặp ống xả kép vẫn được giữa nguyên thiết kế. Còn với phiên bản S thì có một chút thay đổi ở cản gầm được làm mới với tấm nẹm dạng lưới, màu nhôm tích hợp ống xả kép bắt mắt ở vị trí trung tâm.

Đánh giá Kia Morning 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất.

2, Trang bị nội thất của Kia Morning 2019

Không gian nội thất của chiếc xe Kia Morning 2019 vừa đủ để mang đến độ thoải mái cho người dùng. Khoảng để chân và không gian trần khá vừa vặn với hành khách cao khoảng 1m70. Theo như tìm hiểu của muaxeotocu.info thì tất cả các ghế ngồi ở cả bản Si MT và AT đều được bọc da tối màu, hàng ghế trước điều chỉnh tay trong khi hàng ghế sau tựa đầu có tỷ lệ gập 60:40 giúp hành khách có thêm không gian để hành lý khi cần thiết.

Đánh giá Kia Morning 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất.

Thiết kế ở khu vực bảng tablo vẫn giữ nguyên như trước, ở vị trí trung  tâm là màn hình cảm ứng 8 inch có tích hợp định vị GPS và hỗ trợ kết nối AUX/USB/Bluetooth với điện thoại. Ngay phía dưới là cụm điều khiển của hệ thống điều hoà tự động, ổ sạc 12 V và có hộc để đồ với 4 loa tiêu chuẩn. Những trang bị này đủ dùng cho nhu cầu của một gia đình.

Đánh giá Kia Morning 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất.

Vô lăng được thiết kế dạng 2 chấu cùng tích hợp với các nút chỉnh âm thanh và kích hoạt đô quãng đường xe ô tô lăn bánh. Cụm đồng hồ tốc độ và hiển thị thông tin sau vô lăng vẫn giữ thiết kế như phiên bản tiền nhiệm với tạo hình 3 ống viền chrome nổi bật, hiển thị tốc độ, vòng tua,..

Đánh giá Kia Morning 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất.

3. Trang bị động cơ trên Kia Morning 2019

Kia Morning 2019 được trang bị khối động cơ 4 xylanh dung tích 1.25L cho công suất tối đa đạt được là 86 mã lực ở 6.000 vòng/phút và moment xoắn cực đại 120 Nm tại 4.000 vòng/phút. Đi cùng với động cơ này là hai tùy chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp. Còn với phiên bản có giá bán rẻ nhất của Kia Morning 2019 thì được trang bị khối động cơ 3 xy lanh 1.0L được Kia sử dụng để cắt giảm chi phí.

Đánh giá Kia Morning 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất.

Trang bị an toàn được trang bị cho chiếc xe bao gồm hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD nhưng cả hai phiên bản đêu chỉ được trang bị 1 túi khí cho người lái. Còn trong phiên bản S hãng xe đến từ Hàn Quốc đã trang bị cho chiếc xe với hai túi khí cho hàng ghế trước và trang bị thêm camera lùi. Nếu so với những đối thủ khác trong  cùng phân khúc thì chiếc xe được trang bị khá ít nhưng nó cũng đủ để đảm bảo cho bạn có độ an toàn nhất định khi lái xe.

>>> Xem thêm: 

4. Kia Morning 2019 được bán với giá bao nhiêu?

Kia Morning 2019 được lắp ráp và phân phối chính hãng tại thị trường Việt Nam với 5 phiên bản với giá bán cụ thể là:

  • Morning 1.0 MT: 290 triệu.
  • Morning 1.25 EX MT: 299 triệu.
  • Morning 1.25 Si MT: 345 triệu.
  • Morning 1.25 Si AT: 379 triệu.
  • Morning 1.25 S AT: 390 triệu.

Đánh giá Kia Morning 2019 kèm giá lăn bánh mới nhất.

5. Thông số kỹ thuật của Kia Morning 2019

Kia Morning 1.0 MT

290 triệu

Kia Morning Ex MT

299 triệu

Kia Morning Si MT

345 triệu

Kia Morning Si AT

379 triệu

Dáng xe

Hatchback

Dáng xe

Hatchback

Dáng xe

Hatchback

Dáng xe

Hatchback

Số chỗ ngồi

5

Số chỗ ngồi

5

Số chỗ ngồi

5

Số chỗ ngồi

5

Số cửa sổ

5.00

Số cửa sổ

5.00

Số cửa sổ

5.00

Số cửa sổ

5.00

Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ
Dung tích động cơ

1.00L

Dung tích động cơ

1.25L

Dung tích động cơ

1.25L

Dung tích động cơ

1.25L

Công suất cực đại

65.00 mã lực , tại 5500.00 vòng/phút

Công suất cực đại

86.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút

Công suất cực đại

86.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút

Công suất cực đại

86.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

94.00 Nm , tại 3500 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

120.00 Nm , tại 4000 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

120.00 Nm , tại 4000 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

120.00 Nm , tại 4000 vòng/phút

Hộp số

5.00 cấp

Hộp số

5.00 cấp

Hộp số

5.00 cấp

Hộp số

4.00 cấp

Kiểu dẫn động

Cầu trước

Kiểu dẫn động

Cầu trước

Kiểu dẫn động

Cầu trước

Kiểu dẫn động

Cầu trước

Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Điều hòa

Chỉnh tay một vùng

Điều hòa

Chỉnh tay một vùng

Điều hòa

Tự động đơn vùng

Điều hòa

Tự động đơn vùng

Số lượng túi khí

01 túi khí

Số lượng túi khí

01 túi khí

Số lượng túi khí

01 túi khí

Số lượng túi khí

01 túi khí

Trên đây là những đánh giá Kia Morning 2019 đang được phân phối tại thị trường Việt Nam. Mẫu xe được thiết kế nhỏ gọn cùng những trang bị tiện nghi phù hợp với việc di chuyển trong đô thị. Mong  rằng với những thông tin mà chuyên mục đánh giá xe chia sẻ sẽ giúp bạn có thêm cơ sở để lựa chọn cho mình một mẫu xe phù hợp.

 

Hãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMW

Trong nền công nghiệp xe hơi những năm gần đây có rất nhiều hãng xe ô tô mới gia nhập thị trường và cũng không ít những cuộc sáp nhập, mua bán của các hãng xe. Tuy nhiên, những hãng xe lâu năm có thương hiệu luôn giữ cho mình được một vị trí nhất định trên thị trường cùng như trong mắt người dùng. Một trong số đó có thể kể đến hãng xe BMW với nhiều mẫu xe kinh điển trên thị trường. Vậy lịch sử hình thành và phát triển của hãng xe như thế nào, hãng xe BMW là của nước nào? Cho tiết hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ở bài viết dưới đây:

1. Hãng xe BMW là của nước nào?

Hãng xe BMW được thành lập ngày 7 tháng 3 năm 1916 và chiếc xe ô tô đầu tiên mang thương hiệu BMW được ra đời vào ngày 22 tháng 3 năm 1929. Với câu hỏi hãng xe BMW là của nước nào? thì câu trả lời BMW là của nước Đức. Thương hiệu ô tô đến từ Đức nhanh chóng trở thành 3 trong tổng số 10 thương hiệu ô tô giá trị nhất thế giới.

Hãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMW

Theo như tìm hiểu của muaxeotocu.info thì thương hiệu BMW được gắn liền với hình tượng của những chiếc xe sang trọng, đi kèm với đó là khả năng vận hành ổn định và mức giá khá đắt đỏ.

Hãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMW

Còn theo đánh giá của những người dùng yêu thích xe có nhiều kinh nghiệm về các loại xe thì lại nhận xét thương hiệu ô tô đến từ Đức này có độ bền kém hơn so với những chiếc xe đến từ thương hiệu Nhật Bản. Tuy nhiên, điểm mạnh của thương hiệu này là xe thường được trang bị những công nghệ hiện đại nhất. Đây cũng là lý do vì sao người dùng BMW là những người có tiền và chỉ sử dụng khoảng 3 năm là đổi một chiếc xe mới.

Hãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMW

2. Lịch sử ra đời và phát triển của hãng xe BMW?

Trên thực tế hãng BMW tiền thân đầu tiên không phải sản xuất xe hơi mà sản xuất máy bay. BMW được thành lập từ năm 1916 nhưng đến 1928 thì hãng xe này mới bắt đầu mua lại nhà máy xe hơi Eisenach và bắt đầu tiến hành sản xuất xe ô tô. Sau đó 1 năm tức vào tháng 3/1929 chiếc xe hơi đầu tiên của thương hiệu BMW được ra đời với tên gọi là 3/15PS và được bán ra vào tháng 6/1929.

Hãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMWHãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMW

Năm 1936, thương hiệu BMW giới thiệu trên thị trường chiếc Sport-Roadster 328. Chiếc xe nhanh chóng được đón nhận trên thị trường và cũng từ đây hãng xe đến từ Đức được biết đến như một nhà sản xuất ô tô thể thao và đã chiến thắng trong nhiều giải đua xe lớn.

Hãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMW

Chiếc BMW 501 sau đó được sản xuất với kiểu xe đắt tiền lúc đầu được trang bị động cơ 6 xy lanh, sau đó là động cơ V8. Chi phí để có thể sản xuất ra chiếc xe này khá đắt đỏ nên hãng xe BMW phải chịu lỗ mỗi chiếc khoảng 4.000 DM.

Hãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMW

Năm 1950 việc bán những chiếc xe ô tô của hãng BMW chậm hẳn. Năm 1955, hãng xe sản xuất ra chiếc xe nhỏ isetta theo bản quyền của tập đoàn Ý ISO.

Hãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMW

Đến năm 1958 thì hãng xe Đức BMW bị thua lỗ về tài chính trầm trọng. Các cổ đông trong công ty đưa ra đề nghị bán BMW cho Daimler-Benz. Nhưng việc mua bán đã không thành công nhờ vào sự giúp đỡ của luật sư Dr. Friedrich Mathern vì thế việc mua lại BMW đã thất bại.

Hãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMW

Năm 1962 BMW giới thiệu kiểu xe mới 1500 và các kiểu xe 1800 và 2000 đã thành công lớn. Đến năm 1966 BMW bắt đầu vươn lên với dạng xe Null- Zwei và từ đó thương hiệu BMW trở thành một trong những công ty sản xuất ô tô nổi tiếng trên thị trường. Tại thị trường Việt Nam hãng xe này luôn được đánh giá là một trong những hãng xe sang khi giá xe BMW luôn ở mức cao so với các mẫu xe cùng phân khúc, tuy nhiên chất lượng không thể bàn cãi là một trong những điểm mạnh nổi bật.

Hãng xe BMW là của nước nào? Lịch sử hãng xe BMW

Hãng xe BMW đến từ Đức được biết đến với những mẫu xe hạng sang được thiết kế theo phong cách thể thao và có mức giá khá đắt trên thị trường. Mong rằng với những thông tin mà chuyên mục tin tức cung cấp sẽ giúp bạn có thêm những hiểu biết về hãng xe nổi tiếng trên thị trường hiện nay.

Đánh giá xe ưu và nhược điểm Chevrolet Aveo 2018

Đánh giá xe ưu và nhược điểm Chevrolet Aveo 2018

Chevrolet Aveo nằm trong phân khúc xe sedan cạnh tranh với những đối thủ như Kia Rio, Mitsubishi Attrage, Huyndai i10,..Mẫu xe được phân phối tại thị trường Việt Nam từ năm 2011 tuy chưa được con số mong muốn nhưng đây cũng là một cái tên được nhắc nhiều trong phân khúc. Chevrolet Aveo 2018 vẫn tiếp tục được phân phối tại thị trường Việt Nam với 2 phiên bản LTZ và LT cùng mức giá bán ra khoảng 459 triệu đồng.

1. Ngoại thất Chevrolet Aveo 2018

Theo thông số mà hãng xe Chevrolet đưa ra cho chiếc Aveo 2018 mà muaxeotocu.info biết được thì kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4.310 x 1.710 x 1.505mm, chiều dài cơ sở khoảng 2.480 mm. Phần đầu xe cói nắp capo với các được dập gân nổi tạo cảm  giác mạnh mẽ và khoẻ khoắn cho chiếc xe. Thiết kế lưới tản nhiệt kép cỡ lớn hình tổ ong mạ Chrome, cụm đèn pha halogen vuốt ngược có tích hợp thêm bóng đèn báo rẽ và đèn sương mù.

Đánh giá xe ưu và nhược điểm Chevrolet Aveo 2018

Thân xe cũng được hãng sử dụng những đường dập nổi kéo dài từ hốc bánh trước đến đèn hậu để tăng vẻ chắc chắn cho chiếc xe. Tay nắm cửa được mạ chrome, gương chiếu hậu gâp/chỉnh điện và trang bị bộ mâm 15 inch nhỏ nhắn, đẹp mắt.

Đánh giá xe ưu và nhược điểm Chevrolet Aveo 2018

Phần đuôi của Chevrolet Aveo 2018 cũng tạo nhiều điểm nhấn cho người dùng với thanh trang trí được mạ chrome nối liền với cụm đèn hậu tương tự như phiên bản Chevrolet Aveo 2017. Cụm đèn hậu của chiếc xe vẫn sử dụng bóng đèn halogen truyền thống. Ngoài ra, cả hai phiên bản của  Aveo đều được trang bị thêm đèn phanh LED.

Đánh giá xe ưu và nhược điểm Chevrolet Aveo 2018

2. Đánh giá nội thất của Chevrolet Aveo 2018

Chevrolet Aveo 2018 có phần nội thất khá đơn giản với chất liệu chính là nhựa cứng và nỉ. Ghế ngồi sử dụng chất liệu nỉ với tông màu sáng nên rất dễ bám bẩn và tạo cảm giác nóng nực khi nhiệt độ cao. Ghế lái và ghế hành khách được thiết kế ôm sát với phần hông của người ngồi. Ghế lái có thể điều chỉnh cơ 6 hướng cùng tích hợp thêm bệ tỳ tay.

Đánh giá xe ưu và nhược điểm Chevrolet Aveo 2018

Vô lăng xe được thiết kế 4 chấu cứng cáp có in thêm logo của hãng, sau tay lái được bố trí một cụm động hồ hiển thị những thông tin cần thiết giúp người dùng dễ dàng thao tác và quan sát trong quá trình lái xe.

Hệ thống giải trí trên xe được trang bị bao gồm: màn hình hiển thị đa thông tin, radio AM/FM, CD, MP3, AUX, dàn âm thanh 6 loa mang đến cho người dùng những trải nghiệm tốt nhất.

Đánh giá xe ưu và nhược điểm Chevrolet Aveo 2018

Trang bị tiện nghi trên xe ở dạng cơ bản, hệ thống điều hoà hiện đại khi bước vào cabin bạn sẽ cảm nhận ngay được hiệu quả của hệ thống điều hoà nhiệt độ hai chiều cùng với bầu không khí trong lành mà nó mang lại. Ngoài ra, Chevrolet Aveo 2018 còn được trang bị hàng loạt những tiện ích khác như tựa đầu ghế trước điều chỉnh độ cao, túi đựng đồ lưng ghế trước, tấm chắn nắng tích hợp gương xe, đèn cốp xe,..

Đánh giá xe ưu và nhược điểm Chevrolet Aveo 2018

3. Trang bị động cơ và an toàn trên Chevrolet Aveo 2018

Chevrolet Aveo 2018 được trang bị khối động cơ 1.4L DOHC, MPI cho công suất tối đa 93 mã lực ở dải vòng tua 6200 vòng/ phút, mô men xoắn cực đại 128 Nm tại 3.000 vòng/ phút, đi kèm hai tuỳ chọn hộp số tay 5 cấp và hộp số tự động 4 cấp. Như vậy, Chevrolet Aveo 2018 đã được cải tiến giảm tối đa độ ồn ào tăng độ thoải mái cho người dùng khi lái xe kể cả ở tốc độ cao. Mặc dù, sức mạnh động cơ không quá lớn nhưng mẫu xe lại có khả năng tiết kiệm nhiên liệu vào khoảng 6.6 lít/1100 km ở đường hỗn hợp.

Đánh giá xe ưu và nhược điểm Chevrolet Aveo 2018

Các trang bị an toàn trên xe cũng khá đầy đủ với 2 túi khí trước, dây đai an toàn, hệ thống chống bó cứng phanh ABS,.. góp phần đảm bảo an toàn cho người dùng khi lái xe.

4. Thông số kỹ thuật của Chevrolet Aveo 2018

Chevrolet Aveo / Gentra 1.4L LT

459 triệu

Chevrolet Aveo / Gentra 1.4L LTZ

495 triệu

Chevrolet Aveo LT 1.5 MT

445 triệu

Chevrolet Aveo LTZ 1.5 AT

481 triệu

Dáng xe

Sedan

Dáng xe

Sedan

Dáng xe

Sedan

Dáng xe

Sedan

Số chỗ ngồi

5

Số chỗ ngồi

5

Số chỗ ngồi

5

Số chỗ ngồi

5

Số cửa sổ

4.00

Số cửa sổ

4.00

Số cửa sổ

4.00

Số cửa sổ

4.00

Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ
Dung tích động cơ

1399.00L

Dung tích động cơ

1399.00L

Dung tích động cơ

1.50L

Dung tích động cơ

1.50L

Công suất cực đại

93.00 mã lực , tại 6200.00 vòng/phút

Công suất cực đại

93.00 mã lực , tại 6200.00 vòng/phút

Công suất cực đại

84.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút

Công suất cực đại

84.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút

Momen xoắn cực đại Momen xoắn cực đại Momen xoắn cực đại

128.00 Nm , tại 3000 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

128.00 Nm , tại 3000 vòng/phút

Hộp số Hộp số

4.00 cấp

Hộp số

5.00 cấp

Hộp số

4.00 cấp

Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Điều hòa

Chỉnh tay một vùng

Điều hòa

Chỉnh tay một vùng

Điều hòa

1 vùng

Điều hòa

1 vùng

Số lượng túi khí

02 túi khí

Số lượng túi khí

2 túi khí

Số lượng túi khí

2 túi khí

Số lượng túi khí

2 túi khí

Có thể thấy rằng Chevrolet Aveo 2018 có thiết kế và trang bị động cơ không hề thua kém với nhiều đối thủ trong phân khúc.Tuy còn nhiều điểm chưa thực sự được đầu tư nhưng với mức giá 459 triệu thì đây cũng là mẫu xe đáng để bạn lựa chọn. Hy vọng với những thông tin mà chuyên mục đánh giá xe cung cấp sẽ giúp bạn có thêm căn cứ để cân nhắc lựa chọn mẫu xe phù hợp cho mình.

Đánh giá xe ô tô Mazda 2 2018: thiết kế phá vỡ mọi giới hạn

Đánh giá xe ô tô Mazda 2 2018: thiết kế phá vỡ mọi giới hạn

Mazda 2 ra mắt thị trường với thiết kế trẻ trung năng động và được trang bị nhiều tiện nghi hiện đại. Bởi vậy, mà mẫu xe đang là cái tên được nhắc đến khá nhiều trong lựa chọn tìm mua xe của những khách hàng trẻ tuổi. Với phiên bản Mazda 2 2018 được trang bị khá nhiều ưu điểm nổi trội khi so với các đối thủ trong phân khúc hạng B như Toyota Vios, Honda City,..

1. Đánh giá ngoại thất của Mazda 2 2018

Theo số liệu của hãng xe mà muaxeotocu.info được biết thì kích thước tổng thể của xe Mazda 2 2018 dài x rộng x cao lần lượt là 4.060 x 1.695 x 1.495 mm, chiều dài cơ sở 2.570 mm và khoảng sáng gầm xe là 143 mm. Đây là một con số lý tưởng cho một một mẫu xe ô tô di chuyển trong đô thị. Diện mạo bên ngoài của Mazda 2 đã lột xác hoàn toàn mang đến một cái nhìn bắt mắt hơn nhiều so với Mazda 2 2017.

Đánh giá xe ô tô Mazda 2 2018: thiết kế phá vỡ mọi giới hạn

Phần đầu xe của Mazda thay đổi rõ nhất là ở phần lưới tản nhiệt khi có viền hình đôi cánh mạ chrome liền mạch với cụm đèn pha LED cuốn hút. Hốc đèn sương mù được vuốt nhọn lên, hoà hợp với cản trước và trông có phần ngầu hơn so với những đàn anh của mình.

Đánh giá xe ô tô Mazda 2 2018: thiết kế phá vỡ mọi giới hạn

Phần thân xe trông có phần cứng cáp và khoẻ khoắn hơn với những đường dập gân nổi dọc. Trang bị gương chiếu hậu trên xe có khả năng gập, chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ. La zăng xe là loại hợp kim hình nan hoa 5 cánh khá thể thao, kích thước 16 inch đi cùng lốp 185/60. Đuôi xe của Mazda 2 cũng có một số đổi mới như cụm đèn hậu được thay đổi trông cố phần bắt mắt hơn. Cản gầm xe tối màu, ống xả được mà chrome và đuôi lướt gió trên cao giúp tăng thêm vẻ thể thao cho chiếc xe.

Đánh giá xe ô tô Mazda 2 2018: thiết kế phá vỡ mọi giới hạn

2. Nội thất của Mazda 2 2018

Phong cách thiết kế Mazda 2 2018 có nhiều điểm nổi trội hơn so với những đối thủ trong cùng phân khúc. Bảng taplo có thiết kế hiện đại mang phong cách Châu Âu với màn hình trung tâm được dựng thẳng đứng và các nút bấm trên mặt taplo cũng được tinh giảm tối đa giúp cân bằng được hai yếu tố thể thao và sang trọng.

Đánh giá xe ô tô Mazda 2 2018: thiết kế phá vỡ mọi giới hạn

Nhìn xuống bên dưới bạn sẽ nhận thấy khu vực hộp số có các nút bấm được sắp xếp đối xứng. Nút xoay điều khiển trung tâm được đặt ở vị trí thuận tiện cho người lái và đảm nhiệm mọi thao tác điều chỉnh âm thanh, hệ thống giải trí,…

Trang bị ghế ngồi trên xe được bọc da với những đường chỉ may đỏ tỉ mỉ mang lại cảm giác thoải mái cho người ngồi. Không gian hàng ghế thứ hai trên ghế khá dư dả cho 3 người ngồi nhưng vẫn thoải mái hơn cho 2 người lớn và 1 trẻ nhỏ. Một điểm trừ cho chiếc xe ô tô Mazda 2 là không có bệ tỳ tay trước và sau, túi đựng đồ ở lưng ghế lái và các hộc cửa sau.

Đánh giá xe ô tô Mazda 2 2018: thiết kế phá vỡ mọi giới hạn

Vô lăng được thiết kế 3 chấu bắt mắt có tích hợp thêm nút bấm điều khiển âm thanh và đàm thoại rảnh tay tiện dụng cho người lái.

Hệ thống nghe nhìn cũng được hãng xe đến từ Nhật trang bị khá đầy đủ với CD, AM/FM/MP3, kết nối AUX, USB và Bluetooth hỗ trợ đàm thoại rảnh tay cùng với đó là hệ thống âm thanh 6 loa. Nổi bật nhất là màn hình LCD 7 inch, điều khiển bằng cụm nút xoay trung tâm. Điều hoà trên xe là loại điều chỉnh tự động và thiết kế các hốc gió điều hoà bo tròn đẹp mắt hơn so với những đối thủ trong phân khúc.

Đánh giá xe ô tô Mazda 2 2018: thiết kế phá vỡ mọi giới hạn

3. Trang bị động cơ và an toàn trên  Mazda 2 2018

Mazda 2 2018 được trang bị khối động cơ SkyActiv có dung tích 1.5 L cho công suất tối đa 109 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 141 Nm tại vòng tua 4.000 vòng/phút, đi kèm hộp số tự động 6 cấp.  Ngoài ra, Mazda 2 hiện đang lầ mẫu xe duy nhất trong phân khúc được trang bị tiêu chuẩn hệ thống tự động tắt máy I-Stop và hai chế độ lái Normal/Sport.

Đánh giá xe ô tô Mazda 2 2018: thiết kế phá vỡ mọi giới hạn

Trang bị an toàn trên xe nổi trội hơn so với những đối thủ trong cùng phân khúc gồm hệ thống ABS, EBD, BA, DSC, TCS, HLA, chìa khoá thông minh và khởi động nút bấm, camera lùi, cảnh báo phanh khẩn cấp ESS, 2 túi khí.

4. Thông số kỹ thuật Mazda 2

Mazda 2 Sedan

590 triệu

Mazda 2 Hatchback

645 triệu

Mazda 2S

577 triệu

Mazda 2 1.5AT

579 triệu

Dáng xe

Sedan

Dáng xe

Hatchback

Dáng xe

Hatchback

Dáng xe

Hatchback

Số chỗ ngồi

5

Số chỗ ngồi

5

Số chỗ ngồi

5

Số chỗ ngồi

5

Số cửa sổ

4.00

Số cửa sổ

5.00

Số cửa sổ

5.00

Số cửa sổ

5.00

Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ
Dung tích động cơ

1.50L

Dung tích động cơ

1.50L

Dung tích động cơ

1.50L

Dung tích động cơ

1.50L

Công suất cực đại

109.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút

Công suất cực đại

109.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút

Công suất cực đại

103.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút

Công suất cực đại

103.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

141.00 Nm , tại 4000 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

141.00 Nm , tại 4000 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

135.00 Nm , tại 4000 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

135.00 Nm , tại 4.000 vòng/phút

Hộp số

6.00 cấp

Hộp số

6.00 cấp

Hộp số

4.00 cấp

Hộp số

4.00 cấp

Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

6.50l/100km

Điều hòa

tự động 1 vùng

Điều hòa

tự động 1 vùng

Điều hòa Điều hòa
Số lượng túi khí

2 túi khí

Số lượng túi khí

2 túi khí

Số lượng túi khí

2 túi khí

Số lượng túi khí

2 túi khí

Được trang bị đầy đủ tiện nghi và bắt mắt từ bên ngoài lẫn bên trong cùng với đó là khả năng vận hành ổn định của mình Mazda 2 2018 đáng là cái tên để bạn lựa chọn. Hy vọng với những thông tin mà chuyên mục đánh giá xe cung cấp sẽ giúp bạn có thêm căn cứ để lựa chọn cho mình một mẫu xe phù hợp.

Đánh giá tổng thể mẫu xe ô tô MPV Toyota Innova 2018

Ngay từ những ngày đầu được ra mắt Toyota Innova 2018 đã nhận được nhiều lời khen ngợi về thiết kế đẹp mắt. Ngoài ra, nhằm tăng sức cạnh tranh với những đối thủ trong cùng phân khúc của mình thì chiếc xe cũng được cải tiến đáng kể về trang bị và động cơ. Cụ thể thì hãy cùng chúng tôi đi đánh giá về nội ngoại thất và động cơ của chiếc xe ô tô Innova 2018 ở bài viết dưới đây:

1. Đánh giá ngoại thất Toyota Innova 2018

Khác với những năm trước, năm nay Toyota Innova 2018 ra mắt thị trường phiên bản mới là Innova Venturer với một số nâng cấp về ngoại thất bên ngoài lẫn tiện nghi bên trong. Mẫu xe mang kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4.735 x 1.830 x 1.795  mm, chiều dài cơ sở là 2.750 mm, khoảng sáng gầm xe đạt 178 mm.

Đánh giá tổng thể mẫu xe ô tô MPV Toyota Innova 2018

Phần đầu xe nổi bật với mặt ca lăng to bản được sơn màu đen bóng với dải viền chrome bắt mắt và tăng vẻ sang trọng cho chiếc xe. Theo tìm hiểu của muaxeotocu.info thì cụm đèn pha vẫn sử dụng bóng đèn halogen riêng chỉ có phiên bản 2.0V là được trang bị bóng đèn kiểu projector. Phần thân xe có bộ mâm 5 cánh kép vẫn giữ nguyên kích thước 17 inch như thế hệ Toyota Innova 2017. Đuôi xe không có nhiều thay đổi với điểm nhấn là cản xe được thiết kế thêm hai viền chrome ôm trọn với đèn phanh ở hai góc mép sau.

Đánh giá tổng thể mẫu xe ô tô MPV Toyota Innova 2018

2. Đánh giá nội thất của Toyota Innova 2018

Bước vào khoang lái bạn sẽ hoàn toàn bất ngờ với sự tiện nghi và bắt mắt mà mẫu xe này mang lại. Phần bảng tablo được thiết kế uốn lượn tạo ra một không gian rộng rãi và hiện đại, trần xe cũng được tăng lên 10 mm so với thế hệ cũ nên cho cảm giác thoáng hơn. Phiên bản mới của Toyota Innova Venturer có phần nội thất sử dụng hai chất liệu chính là da và gỗ cao cấp.

Đánh giá tổng thể mẫu xe ô tô MPV Toyota Innova 2018

Hàng ghế xe ô tô được trang bị hoàn toàn bằng da, ghế lái chỉ được điều chỉnh 6 hướng thay vì 8 hướng như phiên bản 2.0V và ghế phụ thì có thể điều chỉnh cơ 4 hướng. Hàng ghế thứ hai được đánh giá cao về sự rộng rãi và tiện ích khi có thêm bệ tỳ cùng hộc để ly gập lên xuống. Các hàng ghế còn lại đều rất rộng rãi, khoảng trống để chân và trần nhà cũng khá thoáng tạo cảm giác thoải mái cho người ngồi. Tuy nhiên, đối với hàng ghế thứ 3 tì chỉ thích hợp cho những thành viên nhỏ tuổi hoặc có dáng người nhỏ bé.

Đánh giá tổng thể mẫu xe ô tô MPV Toyota Innova 2018

Thiết kế vô lăng xe thuộc dạng 3 chấu được ốp gỗ cùng các chi tiết mạ chrome thêm phần sang trọng và có tích hợp thêm các nút bấm tiện lợi. Hệ thống giải trí trên xe được trang bị bao gồm đầu DVD cảm ứng 7 inch, giao diện khá thân thiện và có độ nhạy tốt, kết nối radio AM/FM, hỗ trợ nghe nhạc MP3/WMA và kết nối AUX/USB/Bluetooth cùng dàn âm thanh 6 loa. Hệ thống điều hoà hai vùng độc lập với hốc gió riêng từng hàng ghế với khả năng làm lạnh nhanh và sâu mang lại cảm giác dễ chịu cho người dùng.

3. Động cơ và trang bị an toàn trên xe Toyota Innova 2018

Toyota Innova 2018 vẫn được trang bị khối động cơ xăng VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC mạnh 102 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 183 Nm tại 4.000 vòng/phút. Mẫu xe hiện không còn dùng hộp số 4 cấp như phiên bản trước đây nữa mà được nâng cấp lên hộp số tự động 6 cấp. Tuy nhiên, xét về mặt bằng chung thì Toyota Innova 2018 vẫn còn đang thua kém nhiều đối thủ như Kia Rondo 2018 hay Chevrolet Orlander 2018.

Đánh giá tổng thể mẫu xe ô tô MPV Toyota Innova 2018

Mẫu xe cùng được trang bị thêm nhiều tính năng an toàn nổi bật có thể kể đến như 7 túi khí, cảm biến phía sau, hệ thống cân bằng điện tử (VSC), báo phanh khẩn cấp EBS,..

4. Thông số kỹ thuật của Toyota Innova 2018

 

Toyota Innova Venturer

855 triệu

Toyota Innova 2.0E

793 triệu

Toyota Innova 2.0G

859 triệu

Toyota Innova 2.0V

995 triệu

Dáng xe

7 chỗ đa dụng

Dáng xe

7 chỗ đa dụng

Dáng xe

7 chỗ đa dụng

Dáng xe

7 chỗ đa dụng

Số chỗ ngồi

7

Số chỗ ngồi

8

Số chỗ ngồi

8

Số chỗ ngồi

7

Số cửa sổ

5.00

Số cửa sổ

5.00

Số cửa sổ

5.00

Số cửa sổ

5.00

Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ
Dung tích động cơ

2.00L

Dung tích động cơ

2.00L

Dung tích động cơ

2.00L

Dung tích động cơ

2.00L

Công suất cực đại

102.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút

Công suất cực đại

136.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút

Công suất cực đại

136.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút

Công suất cực đại

136.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút

Momen xoắn cực đại

183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút

Hộp số

6.00 cấp

Hộp số

5.00 cấp

Hộp số

6.00 cấp

Hộp số

6.00 cấp

Kiểu dẫn động

Cầu trước

Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu

9.10l/100km

Điều hòa

Tự động đơn vùng

Điều hòa

chỉnh cơ 1 vùng

Điều hòa

tự động 1 vùng

Điều hòa

tự đông 1 vùng

Số lượng túi khí

07 túi khí

Số lượng túi khí

3 túi khí

Số lượng túi khí

3 túi khí

Số lượng túi khí

7 túi khí

Có thể nhận thấy rằng Toyota Innova 2018 đã có được những cải tiến mới mang diện mạo mới đẹp mắt hơn, trang bị nội thất bên trong xe cũng tiện nghi hơn và động cơ cũng được cải tiến với độ vận hành cao hơn. Mong rằng với những thông tin mà chuyên mục đánh giá xe cung cấp cho bạn sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ hơn trong về mẫu xe MPV này.